Hướng dẫn soạn văn lớp 7 bài Đại từ ngắn nhất

0
52

Hướng dẫn soạn văn lớp 7 bài Đại từ ngắn nhất : Câu 1 (trang 55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): a. Nó: Trỏ nhân vật “em tôi” b. Nó: Trỏ con gà của anh Bốn Linh. Cơ sở nhận biết: Dựa vào ngữ cảnh và nghĩa các câu đứng trước, đứng sau. Câu 2 (trang 55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Từ thế trong đoạn văn thứ ba trỏ việc “đem chia đồ chơi”. Điều này thấy được khi đọc các câu văn trước.

Hướng dẫn soạn văn lớp 7 bài Đại từ ngắn nhất

Hướng dẫn soạn văn lớp 7 bài Đại từ ngắn nhất

Trả lời Soạn văn bài Thế nào là đại từ ? phần câu hỏi

Câu 1 (trang 55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

a. Nó: Trỏ nhân vật “em tôi”

b. Nó: Trỏ con gà của anh Bốn Linh.

Cơ sở nhận biết: Dựa vào ngữ cảnh và nghĩa các câu đứng trước, đứng sau.

Câu 2 (trang 55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Từ thế trong đoạn văn thứ ba trỏ việc “đem chia đồ chơi”. Điều này thấy được khi đọc các câu văn trước.

Câu 3 (trang 55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Từ “ai” trong bài ca dao dùng để hỏi.

Câu 4 (trang 55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Các từ nó, thế, ai trong các đoạn văn trên đóng vai trò chủ ngữ, phụ ngữ cho danh từ, phụ ngữ cho động từ.

Trả lời Soạn văn bài Các loại đại từ phần câu hỏi

1. Đại từ để trỏ

a. Trỏ người, sự vật (đại từ xưng hô)

b. Trỏ số lượng

c. Trỏ hoạt động, tính chất

2. Đại từ để hỏi

a. Hỏi về người, sự vật

b. Hỏi về số lượng

c. Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

Trả lời Đại từ phần luyện tập

Câu 1 (trang 56 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

b. “mình” trong câu “Cậu giúp đỡ mình với nhé! “thuộc ngôi thứ nhất số ít. Còn hai từ “mình” ở câu thơ thuộc ngôi thứ hai số ít.

Câu 2 (trang 57 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Tìm ví dụ tương tự:

– Cháu mời ông bà xơi cơm.

– Anh cho em hỏi bài toán này nhé!

– Hôm nay, mẹ có đi làm không?

– Cô chờ ai đấy?

Câu 3 (trang 57 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Đặt câu:

– Ai mà chẳng thích được khen ngợi.

– Làm sao mà tôi biết được bạn đang nghĩ gì.

– Ta quý mến bạn bao nhiêu bạn sẽ quý mến ta bấy nhiêu.

Câu 4 (trang 57 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Với các bạn cùng lớp, cùng tuổi, em nên xưng hô tôi, mình, tớ, bạn, cậu, … Nếu ở trường, lớp có hiện tượng xưng hô thiếu lịch sự, chúng ta nên đưa ra lời góp ý, lời khuyên với bạn.

Câu 5* (trang 57 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

So với tiếng Anh:

– Số lượng: Của tiếng Việt đa dạng, phong phú hơn (ví dụ từ you – mang nghĩa số nhiều và số ít).

– Ý nghĩa biểu cảm: Đại từ tiếng Việt biểu cảm tinh tế. Ví dụ: Từ “you” trong tiếng anh có nghĩa là người ở ngôi thứ hai, trong tiếng Việt có thể là “mày, bạn, cậu,…”

Loading...

Tin liên quan

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here